Tài liệu quản lý moving to http://tailieuquanly.com

Trang thông tin và download về các tài liệu quản lý kinh doanh.

Các nguyên tắc cơ bản kế toán – II. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP:

Posted by nqcentre on April 8, 2012

II. CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP:1. Các yêu cầu về chất lượng của thông tin kế toán:1.1 Dễ hiểu: Thông tin kế toán phải dễ hiểu đối với người sử dụng. Người sử dụng ở đây được hiểu là người có kiến thức về kinh doanh và hoạt động kinh tế, hiểu biết kế toán ở mức vừa phải, sẵn lòng nghiên cứu các thông tin được cung cấp với mức độ tập trung suy nghĩ vừa phải.1.2 Phù hợp:– Để có ích, các thông tin kế toán phải phù hợp để đáp ứng các yêu cầu đưa ra các quyết định kế toán của người sử dụng. Những thông tin có chất lượng phù hợp là những thông tin có tác động đến quyết định kế toán của người sử dụng bằng cách giúp họ đánh giá các sự kiện quá khứ, hiện tại hoặc tương lai hoặc xác nhận, chỉnh lý các đánh giá quá khứ của họ. – Vai trò xác nhận và dự toán của các thông tin có quan hệ tương hỗ lẫn nhau. Chẳng hạn, các thông tin về mức độ tài sản và cơ cấu tài sản hiện có rất có giá trị đối với người sử dụng khi họ muốn dự đoán về khả năng của doanh nghiệp trong tương lai.1.3 Có độ tin cậy: Để hữu ích, các thông tin kế toán phải đáng tin cậy (phải đảm bảo yêu cầu trung thực và hợp lý).1.4 Trung thực: Để có độ tin cậy, các thông tin kế toán phải được trình bày một cách trung thực về tình hình thực tế và các nghiệp vụ, các sự kiện đã xảy ra.1.5 Khách quan: Để có độ tin cậy cao, thông tin trong báo cáo tài chính phải khách quan, không bị xuyên tạc, bóp méo một cách cố ý.1.6 Đầy đủ: Các nghiệp vụ và sự kiện đã xảy ra phải được phản ánh và ghi chép trong các sổ sách kế toán và báo cáo tài chính.1.7 Có thể so sánh được: Các thông tin trong báo cáo tài chính phải có tính so sánh được giữa các thời kỳ và giữa các doanh nghiệp khác nhau.1.8 Kịp thời: Thông tin kế toán phải được cung cấp kịp thời cho yêu cầu quản lý và ra quyết định.1.9 Cân đối giữa lợi ích và chi phí: Lợi ích từ các thông tin phải cao hơn các chi phí bỏ ra để có được các thông tin đó.2. Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận:2.1. Định nghĩa và danh mục các nguyên tắc kế toán được thừa nhận:2.1.1. Định nghĩa: Các nguyên tắc kế toán là các chuẩn mực và hướng dẫn phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính đạt được mục tiêu dễ hiểu, đáng tin cậy (reliability), và dễ so sánh (comparability). Các quy tắc nền tảng cho các báo cáo tài chính được gọi là các nguyên tắc kế toán được thừa nhận (General accepted accounting principles).Các nguyên tắc này bao gồm một số khái niệm, nguyên tắc, phương pháp tiến hành và những yêu cầu cho việc đánh giá, ghi chép và báo cáo các hoạt động, các sự kiện và các nghiệp vụ có tính chất tài chính của một doanh nghiệp.2.1.2. Danh mục các nguyên tắc kế toán được thừa nhận:Các khái niệm được thừa nhận:1. Đơn vị kế toán/ Thực thể (tổ chức) kế toán (Accounting Entity)2. Hoạt động liên tục (Going concern)3. Đơn vị tính toán/thước đo tiền tệ (Unit of measure/ The money measurement concept)4. Kỳ kế toán (Accounting period)Các nguyên tắc kế toán được thừa nhận:5. Nguyên tắc giá phí (giá vốn) (Cost principle)6. Nguyên tắc doanh thu thực hiện (nguyên tắc bán hàng) (Revenue realization)7. Nguyên tắc phù hợp (Matching principle)8. Nguyên tắc khách quan (Objectivity principle)9. Nguyên tắc nhất quán (liên tục) (Consistency principle)10. Nguyên tắc đầy đủ (bóc trần toàn bộ) (Full disclusure)11. Nguyên tắc thận trọng (Conservatism/Prudence)12. Nguyên tắc thực chất (trọng yếu) (Materiality).2.2. Nội dung các nguyên tắc kế toán được thừa nhận:2.2.1. Khái niệm đơn vị kế toán (Accounting Entity)Nội dung: Đơn vị kế toán là bất kỳ một đơn vị kinh tế nào có kiểm soát các tài sản, các nguồn lực và tiến hành các công việc, các nghiệp vụ kinh doanh mà đơn vị đó phải ghi chép, tổng hợp và báo cáo.Ảnh hưởng của khái niệm:– Các tài khoản kế toán được mở ra và ghi chép là cho đơn vị kế toán, chứ không phải cho các chủ nhân, cho những người có liên quan đến đơn vị đó.– Các loại đơn vị kế toán:·  Đơn vị kế toán cấp cơ sở: ở các doanh nghiệp độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ (thuộc mọi lĩnh vực và mọi thành phần kinh tế). ·  Đơn vị kế toán phụ thuộc: ở các xí nghiệp thành viên có tư cách pháp nhân không đầy đủ, không lập và phát hành báo cáo tài chính, chỉ lập báo cáo kế toán nội bộ gửi cho đơn vị chính. ·  Đơn vị kế toán cấp trên cơ sở: là các tổng công ty, công ty, tập đoàn kinh tế có nhiều đơn vị thành viên, lập và phát hành báo cáo tài chính hợp nhất. 2.2.2. Khái niệm hoạt động liên tục (Going Concern Concept)Nội dung: “Một doanh nghiệp được coi là đang hoạt động khi mà nó tiếp tục hoạt động cho một tương lai định trước. Người ta quan niệm rằng, doanh nghiệp không có ý định và cũng không cần thiết phải giải tán hoặc quá thu hẹp quy mô hoạt động của mình”.Ảnh hưởng:– Trong khái niệm hoạt động liên tục, kế toán giả thiết một doanh nghiệp đang hoạt động thì sẽ hoạt động vô thời hạn, trừ khi có chứng cớ phủ nhận rõ ràng.– Vì quan niệm doanh nghiệp hoạt động lâu dài nên các tài sản trong báo cáo tài chính được phản ánh theo giá gốc (xem nguyên tắc giá gốc) mà không quan tâm đến giá thị trường.– Khái niệm hoạt động liên tục được thừa nhận như một nguyên tắc lập báo cáo tài chính. Khi doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt động được thì báo cáo tài chính phải lập theo thể thức đặc biệt, trong đó tài sản được ghi theo giá trị thực hiện thuần túy và các khoản nợ phải trả có thể phải được tái phân loại về kỳ hạn.2.2.2. Đơn vị tính toán (Unit of measure)/ Thước đo tiền tệ (The money measurement)Nội dung: Đơn vị tiền tệ được thừa nhận như một đơn vị đồng nhất trong việc tính toán tất cả các nghiệp vụ kế toán.Ảnh hưởng: Kế toán giả thiết rằng sự thay đổi của sức mua đồng tiền dùng làm đơn vị tính toán là không đủ lớn để ảnh hưởng đến sự đo lường của kế toán.2.2.3. Kỳ kế toán (Accounting period)Nội dung: Để đáp ứng được yêu cầu so sánh, các số liệu tài chính phải được báo cáo trong những khoảng thời gian quy định được gọi là kỳ kế toán– Kỳ kế toán chính thức: là năm (còn gọi là niên độ kế toán). Niên độ kế toán là khoảng thời gian 12 tháng liên tục bất kỳ, bắt đầu từ đầu tháng.Ghi chú: ở Việt Nam:·  Niên độ kế toán theo pháp lệnh kế toán-thống kê là theo năm dương lịch (từ 1/1 đến 31/12) ·  Ở các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài: niên độ kế toán là khoảng thời gian 12 tháng liên tục bất kỳ, bắt đầu từ đầu quý. – Kỳ kế toán tạm thời: tháng, quý.2.2.5. Nguyên tắc giá gốc (giá phí):– Việc đo lường, tính toán tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu và chi phí phải đặt trên cơ sở giá phí tại thời điểm hình thành.– Kế toán quan tâm đến giá phí hơn là giá thị trường vì:·  Giá thị trường khó ước tính và mang tính chất chủ quan. Trong khi giá phí mang tính khách quan. ·  Khái niệm “Hoạt động liên tục” làm cho việc ước tính giá thị trường là không cần thiết. – Kế toán không phản ánh giá trị thực của tài sản của doanh nghiệp.– Nguyên tắc giá phí ở Việt Nam:·  Hàng hóa, vật tư ( vật liệu, công cụ, dụng cụ) được xác định theo giá vốn thực tế, bao gồm giá hóa đơn, thuế GTGT (nếu có), thuế nhập khẩu, chi phí mua (vận chuyển, bốc dỡ, kiểm nhận nhập kho…) kể cả hao hụt định mức trong quá trình mua. ·  Tài sản cố định xác định theo nguyên giá. ·  Nguyên giá TSCĐ (cũ cũng như mới) = Giá hóa đơn + Thuế GTGT + Thuế nhập khẩu + Thuế tài sản + Chi phí mua, lắp đặt, rà trơn, chạy thử… ·  Thành phần sản xuất được xác định bằng giá thành sản xuất thực tế. 2.2.6. Nguyên tắc doanh thu thực hiện:– Doanh thu được ghi nhận trong kỳ mà nó được thực hiện (khi chuyển giao hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng).– Doanh thu có thể được ghi nhận: 1) trước, 2) trong, hoặc 3) sau kỳ mà đơn vị thu được tiền hàng:Có ba loại doanh thu:·  Doanh thu bằng tiền ngay ·  Doanh thu chưa thu tiền ·  Doanh thu nhận trước. Như vậy, khái niệm doanh thu bán hàng khác với tiền bán hàng thu được trong kỳ.2.2.7. Nguyên tắc phù hợp:– Chi phối cách tính lãi (lỗ) trong kỳ kế toán.– Các chi phí liên quan tới doanh thu của một kỳ là các chi phí của kỳ đó.– Chi phí của một kỳ là:1.                       Giá thành (giá vốn) hàng bán trong kỳ. 2.                       Các khoản chi tiêu khác cần thiết cho hoạt động của kỳ (chi phí bán hàng, chi phí quản lý). 3.                       Các khoản thiệt hại trong kỳ. – Phân biệt chi phí với chi tiêu, phân biệt kế toán dồn tích với kế toán trên cơ sở tiền mặt.2.2.8. Nguyên tắc khách quan:– Kế toán phải được đặt trên cơ sở các số liệu khách quan và các quyết định khách quan trong phạm vi cao nhất có thể được.– Kế toán khách quan, đồng thời kế toán cũng có tính chủ quan trong một phạm vi nhất định.·  Nghiệp vụ kinh tế ngoại sinh (External transaction) —–> tính khách quan và pháp lý cao. ·  Nghiệp vụ kinh tế nội sinh (Internal transaction) —–> tính pháp lý thấp và mang nặng tính chủ quan. – Kế toán là một nghệ thuật hơn là một khoa học. Là một khoa học, kế toán mang tính khách quan, logic. Là một nghệ thuật, kế toán có tính chủ quan, phụ thuộc vào người làm kế toán.– Mọi cải cách, hoàn thiện kế toán đều phải hướng tới nguyên tắc khách quan. Các nghiệp vụ cần được ghi chép sao cho khách quan nhất có thể được và có căn cứ để kiểm tra được.2.2.9. Nguyên tắc nhất quán/liên tục:– Quá trình kế toán phải áp dụng tất cả các khái niệm, nguyên tắc, chuẩn mực và các phương pháp tính toán trên cơ sở nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác.– Để:·  Báo cáo tài chính có thể so sánh được giữa các thời kỳ. ·  Báo cáo tài chính có thể so sánh giữa các doanh nghiệp. – Trong trường hợp có sự thay đổi phương pháp và chế độ kế toán áp dụng, nguyên tắc đầy đủ đòi hỏi doanh nghiệp phải diễn giải, trình bày lý do trên thuyết minh báo cáo tài chính.Ví dụ:hhhhh+ Sự thay đổi phương pháp tính giá hàng tồn kho.hhhhh+ Sự thay đổi chính sách khấu hao,.v..v.2.2.10. Nguyên tắc đầy đủ và dễ hiểu:– Báo cáo tài chính phải đầy đủ và dễ hiểu đối với người biết sử dụng (có hiểu biết mức độ về kế toán) và phải bao gồm tất cả các thông tin quan trọng liên quan đến các công việc kinh doanh của đơn vị.– Bên cạnh các báo cáo tài chính chủ yếu (Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh…) các doanh nghiệp còn phải có phần ghi chú để giải thích thêm những thông tin quan trọng mà các báo cáo tài chính trên chưa đề cập (các phương pháp tính giá hàng tồn kho, tính giá vốn hàng hóa, chế độ khấu hao TSCĐ, phương pháp kế toán tồn kho: kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ…).2.2.11. Nguyên tắc thận trọng:– Nguyên tắc thận trọng có 2 phần:1.                       Ghi tăng vốn chủ sở hữu khi chúng có chứng cớ chắc chắn. 2.                       Ghi tăng chi phí, giảm vốn chủ sở hữu ngay khi chúng có chứng cớ chưa chắc chắn (chứng cớ cụ thể). – Khi có sự mâu thuẫn về nguyên tắc thì trước hết phải tuân thủ nguyên tắc thận trọng.– Ví dụ minh họa về nguyên tắc thận trọng.·  Việc lập dự phòng cho hàng tồn kho, nợ phải thu khó đòi, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn. ·  So sánh chi phí dự phòng và chi phí khấu hao TSCĐ: hhhhhhh* Giống nhau: Đều làm giảm tài sản và tăng chi phí của doanh nghiệp.hhhhhhh* Khác nhau: Khấu hao là sự giảm giá trị chắc chắn của tài sản. Dự phòng là một sự giảm giá chưa chắc chắn. Do đó, đồng thời với khái niệm dự phòng, còn có khái niệm “hoàn nhập dự phòng” như một khoản doanh thu.2.2.12. Nguyên tắc thực chất:– Hai mặt của nguyên tắc thực chất:1.                       Kế toán phải ghi chép, phản ánh tất cả các vấn đề quan trọng 2.                       Kế toán có thể bỏ qua (không ghi chép) những vấn đề không quan trong. – “Thực chất” là một khái niệm tương đối, xét đoán sự quan trọng mang nặng tính chủ quan, vận dụng tùy tiện nguyên tắc thực chất dễ gây ra các gian lận và sai sót trọng yếu, ví dụ:hhhh* Việc phân bổ chi phí công cụ lao động, cốt pha, ván khuôn, đà giáo…hhhh* Việc phân bổ chi phí quản lý cho công trình xây dựng cơ bản tự làm .v…v.BÀI TẬPCÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP1. Người sử dụng báo cáo tài chính là:

  1. Người cho vay

b.                       Chủ doanh nghiệp c.                        Nhà quản lý d.                       Khách hàng e.                        Ngân hàng f.Nhà cung cấp g.                        Tòa án h.                        Tất cả các mục trên 2. Mục đích chính của hệ thống kế toán tài chính là:

  1. Chuẩn bị báo cáo tài chính, chỉ ra kết quả và sản nghiệp trong kỳ

b.                       Tập hợp và ghi chép các nghiệp vụ trong kỳ c.                        Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định d.                       Phân tích và diễn giải các thông tin tài chính liên quan đến tổ chức (đơn vị) 3. Yêu cầu cao nhất cho các thông tin kế toán là:a.                        Tính khách quan b.                       Kịp thời c.                        Phù hợp d.                       Dễ hiểu e.                        Có thể so sánh 4. Phương trình kế toán cơ bản là:a.                        Lãi lỗ = Thu nhập – Chi phí b.                       Tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu c.                        Tổng phát sinh nợ = Tổng phát sinh có d.                       Nguồn vốn chủ sở hữu = Nguồn vốn đầu tư ban đầu + Lãi lưu giữ 5. Khái niệm kế toán dẫn đến phương trình kế toán cơ bản là:

  1. Tiếp tục hoạt động

b.                       Thực chất c.                        Ghi kép d.                       Giá gốc/giá phí e.                        Nhất quán f.Thận trọng g.                        Kỳ kế toán h.                        Trọng yếu i.  Đơn vị kế toán 6. Việc quyết định khoảng thời gian để lập báo cáo tài chính dựa trên khái niệm kế toán

  1. Tiếp tục hoạt động

b.                       Thực chất c.                        Ghi kép d.                       Giá gốc/giá phí e.                        Nhất quán f.Thận trọng g.                        Kỳ kế toán h.                        Trọng yếu i.  Đơn vị kế toán 7. Nội dung của khái niệm hoạt động liên tục là:

  1. Trừ khi có chứng cớ rõ ràng, doanh nghiệp được giả định là sẽ tiếp tục hoạt động trong thời gian dài.

b.                       Người sử dụng chỉ nên quan tâm đến các báo cáo tài chính khi doanh nghiệp còn đang hoạt động. c.                        Không thể lập được báo cáo tài chính trừ khi doanh nghiệp đang hoạt động d.                       Người sử dụng báo cáo chỉ nên quan tâm đến báo cáo khi doanh nghiệp còn hy vọng tiếp tục hoạt động. 8. Các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính được thể hiện bằng tiền vì:a.                        Muốn thể hiện uy tín của chủ doanh nghiệp. b.                       Muốn báo cáo thông tin liên quan đến doanh nghiệp. c.                        Người đọc chỉ có thể hiểu các giá trị bằng số lượng. d.                       Để có thể thực hiện các phép tính số học. 9. Kế toán Công ty không phản ánh số tiền ông A (là 1 chủ hãng mua quà tặng vợ):a.                        Ông A không phải là chủ hãng có uy tín nhất. b.                       Ông A không phải là giám đốc điều hành của Công ty c.                        Khái niệm đơn vị kế toán d.                       Vì ông A tặng vợ 10. Kế toán phản ánh tài sản theo giá gốc/giá phí, vì:a.                        Không thể phản ánh giá thị trường luôn thay đổi của tài sản. b.                       Có thể nhưng không nhất thiết phản ánh giá thị trường luôn luôn thay đổi của tài sản. c.                        Giá gốc thực là giá trị của tài sản đó khi bán lại d.                       Giá gốc trên sổ kế toán chính là giá trị của tài sản trong suốt thời gian doanh nghiệp sở hữu. 11. Khái niệm kỳ kế toán yêu cầu doanh nghiệp phải chuẩn bị (lập) báo cáo tài chính theo:

  1. Một năm

b.                       Một tháng c.                        Ba tháng d.                       Sáu tháng e.                        Bất kỳ khoảng thời gian nào được coi là thích hợp 12. Nguyên tắc thận trọng cho phép kế toán:a.                        Công nhận (ghi chép) doanh thu khi khách hàng đặt cọc (ứng trước) tiền mua hàng. b.                       Đánh giá hàng tồn kho theo giá thông tin khi giá trị số kế toán cao hơn so với giá thị trường. c.                        Phản ánh một khoản nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán liên quan đến một vụ kiện có thể làm Công ty thiệt hại 1 triệu USD. d.                       Phản ánh một khoản chi phí điện thoại trị giá 5000 USD trong tháng tới 13. Kế toán phải tuân theo nguyên tắc phù hợp vì:a.                        Để cho báo cáo tài chính phù hợp với thực trạng tài chính của công ty b.                       Để cho doanh thu phù hợp với chi phí trong kỳ c.                        Để cho doanh thu, chi phí phù hợp với quy mô của công ty d.                       Tất cả các trường hợp trên 14. Trong kỳ, kế toán đã phản ánh nghiệp vụ, mua 01 bộ rèm cửa, 01 cái cặp, 01 hộp phấn vào chi phí quản lý, kế toán đã vận dụng nguyên tắc và khái niệm:a.                        Thực chất b.                       Ghi kép c.                        Giá gốc d.                       Đơn vị tiền tệ e.                        Phù hợp f.Trọng yếu 15. Khái niệm nào dưới đây là cơ sở cho việc lập báo cáo tài chính theo những khoảng thời gian như nhau:a.                        Đơn vị kế toán b.                       Kỳ kế toán c.                        Tiếp tục hoạt động d.                       Đơn vị tiền tệ 16. Theo nguyên tắc doanh thu thực hiện, doanh thu được ghi nhận:a.                        Ở thời điểm sớm nhất có thể chấp nhận được b.                       Ở thời điểm muộn nhất có thể chấp nhận được c.                        Sau khi nó được thực hiện, nhưng không trước đó d.                       Cuối kỳ kế toán 17. Nguyên tắc phù hợp để hướng dẫn trong kế toán vềa.                        Chi phí b.                       Nguồn vốn chủ sở hữu c.                        Tài sản d.                       Công nợ 18. Nguyên tắc nhất quán trong kế toán ngụ ý rằng:

  1. Nhất quán phương pháp kế toán giữa các thời gian đối với các loại nghiệp vụ giống nhau

b.                       Tính logic giữa các thông tin tại một thời điểm nào đó c.                        Tài sản được ghi theo nguyên giá (giá gốc) thì hàng tồn kho cũng cần ghi chép theo giá gốc 19. Công ty ABC sản xuất một chiếc máy trong tháng 1, bày nó trong quầy bán lẽ vào tháng 2, khách hàng đồng ý ký hợp đồng mua chiếc máy vào tháng 3, Công ty giao máy cho ông ta vào tháng 4, khách hàng thanh toán tiền vào tháng 5, Doanh thu của công ty ABC trong trường hợp này được ghi nhận vào tháng:

  1. 2

b.                       3 c.                        4 d.                       5 20. Lãi và lỗ giống nhau:a.                        Tài sản và Công nợ b.                       Các khoản đầu tư bởi chủ sở hữu c.                        Doanh thu và chi phí đối với chủ sở hữu

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: