Tài liệu quản lý moving to http://tailieuquanly.com

Trang thông tin và download về các tài liệu quản lý kinh doanh.

5.1.5 Quy định chế độ báo cáo nội bộ

Posted by nqcentre on August 24, 2011

Tài Liệu Ứng Dụng Quản Trị Công Ty Thương Mại

                    Quy Trình và Biểu Mẫu

 

1          Quản trị marketing

 

2          Quản trị mua hàng

 

3.         Quản trị kho

 

4.         Quản trị bán hàng

 

5.         Quản trị nhân sự

 

6.         Quản trị tài chính kế toán

 

QUI ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO NỘI BỘ

I – CÁC HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG BÁO CÁO:

  1. Báo cáo ngày: Được thực hiện trước 10 giờ sáng mỗi ngày, báo cáo của các đơn vị cho Giám đốc gồm:

1.1 Phòng Kế toán:

  • Tình hình tồn quỹ tại Công ty và ngân hàng.
  • Tình hình thu chi, công nợ tức thì trong ngày.

1.2   Phòng Kinh doanh:

  • Báo cáo doanh thu ngày.
  • Tình hình nhận đơn hàng và giao hàng.

1.3   Phòng nhân sự:

  • Báo cáo nhân sự hàng ngày.
  • Tình hình đột xuất trong ngày.

 

2. Báo cáo tuần: Được thực hiện trước 10 giờ sáng ngày thứ bảy, báo cáo của các đơn vị cho Giám đốc gồm:

2.1  Phòng Kế toán:

  • Báo cáo tiền về, công nợ.
  • Các chi tiêu lớn trong tuần
  • Công việc thực hiện trong tuần, kết quả so với kế hoạch đề ra, giải trình lý do đạt, chưa đạt.
  • Những kiến nghị cho việc thực hiện công việc
  • Báo cáo tình hình thanh lý hợp đồng
  • Kế hoạch làm việc cho tuần tới.

 

2.2  Phòng Nhân sự:

  • Biến động nhân sự lớn trong tuần.
  • Tình hình đào tạo nhân viên.
  • Tình hình thực hiện quy định an toàn lao động vệ sinh lao động.
  • Tình hình an ninh nhà máy, thực hiện kỷ luật, vi phạm…
  • Công việc thực hiện trong tuần, kết quả so với kế hoạch đề ra, giải trình lý do đạt, chưa đạt.
  • Những kiến nghị cho việc thực hiện công việc
  • Kế hoạch làm việc cho tuần tới.

 

2.3  Phòng Kinh doanh:

  • Báo cáo tóm tắt tình hình sản xuất, nhận đơn hàng, giao hàng trong tuần.
  • Báo cáo tình hình quyết toán nguyên phụ liệu đơn hàng.
  • Công việc thực hiện trong tuần, kết quả so với kế hoạch đề ra, giải trình lý do đạt, chưa đạt.
  • Tổng hợp doanh thu trong tuần, số lượng bán hàng.
  • Những kiến nghị cho việc thực hiện công việc .
  • Kế hoạch làm việc cho tuần tới.

 

3. Báo cáo tháng: (thực hiện từ ngày 1-5 của tháng sau – kèm theo báo cáo của tuần thứ tư)

3.1  Phòng Kế toán:

  • Tình hình công nợ tháng, những khoản công nợ khó đòi, đề xuất biện pháp xử lý.
  • Báo cáo tiền về, công nợ.
  • Các chi tiêu lớn trong tháng: văn phòng công ty, chi vật tư, máy móc.
  • Kế quả kinh doanh của từng đơn vị (trước ngày 15 của tháng sau).
  • Tình hình luân chuyển tiền trong tháng và dự kiến của tháng tới
  • Tình hình tồn kho và thanh lý đơn hàng, hợp đồng.
  • Báo cáo chất lượng tháng
  • Công việc thực hiện trong tuần 4, kết quả so với kế hoạch đề ra, giải trình lý do đạt, chưa đạt.
  • Những kiến nghị cho việc thực hiện công việc
  • Kế hoạch làm việc cho tuần tới, những công việc trọng điểm của tháng sau.

 

3.2  Phòng nhân sự:

  • Công tác hành chánh nhân sự trong tháng.
  • Tình hình tăng giảm lao động, nguyên nhân và giải pháp.
  • Tình hình đào tạo trong tháng.
  • Tình hình thực hiện quy định an toàn lao động vệ sinh lao động.
  • Tình hình an ninh nhà máy, thực hiện kỷ luật, vi phạm…
  • Các quy định mới về lao động trong tháng.
  • Báo cáo chất lượng tháng.
  • Tình hình thực hiện Audit của khách hàng.
  • Công việc thực hiện trong tuần 4, kết quả so với kế hoạch đề ra, giải trình lý do đạt, chưa đạt.
  • Những kiến nghị cho việc thực hiện công việc
  • Kế hoạch làm việc cho tuần tới, những công việc trọng điểm của tháng sau.

 

3.3  Phòng Kinh doanh:

  • Báo cáo tóm tắt tình hình sản xuất, nhận đơn hàng, giao hàng trong tháng.
  • Dự kiến đơn hàng của tháng sau
  • Báo cáo doanh thu tháng, số lượng bán hàng trong tháng..
  • Tình hình khiếu nại của khách hàng.
  • Tình hình giao hàng của nhà cung ứng.
  • Tình hình thanh lý đơn hàng và thanh lý hợp đồng.
  • Công việc thực hiện trong tuần 4, kết quả so với kế hoạch đề ra, giải trình lý do đạt, chưa đạt.
  • Những kiến nghị cho việc thực hiện công việc
  • Kế hoạch làm việc cho tuần tới, những công việc trọng điểm của tháng sau.

 

4. Báo cáo quý. Thực hiện từ ngày 1-15 của tháng sau:

4.1  Phòng Kế toán:

  • Tình hình công nợ quý, những khoản công nợ khó đòi, đề xuất biện pháp xử lý.
  • Kế quả kinh doanh của từng đơn vị (trước ngày 15 của tháng đầu quý sau).
  • Tình hình luân chuyển tiền trong quý và dự kiến của quý tới
  • Những trọng tâm công việc của quý sau

 

4.2  Phòng Nhân sự:

  • Tình hình tăng giảm lao động, nguyên nhân và giải pháp.
  • Trọng điểm của quý sau

 

4.3  Phòng Kinh doanh:

  • Báo cáo tóm tắt tình hình sản xuất, nhận đơn hàng, giao hàng trong quý.
  • Dự kiến đơn hàng của quý sau.
  • Báo cáo doanh thu, số lượng hàng bán trong quý, so sánh với các quý trước.
  • Tình hình thanh lý đơn hàng và thanh lý hợp đồng.

 

5. Báo cáo sáu tháng:

Thực hiện trước ngày 5 tháng 7 cùng năm và ngày 5 tháng 1 của năm sau.  Báo cáo sáu tháng đầu năm bao gồm cả báo cáo quý II và báo cáo sáu tháng cuối năm báo gồm cả quý IV của năm đó.

 

5.1  Phòng Kế toán:

  • Tình hình công nợ sáu tháng, những khoản công nợ khó đòi, đề xuất biện pháp xử lý. Thống kê và phân tích tình hình công nợ của khách hàng.
  • Bảng cân đối kế toán sáu tháng
  • Kế quả kinh doanh của từng đơn vị (trước ngày 15 của tháng đầu quý sau).
  • Tình hình luân chuyển tiền trong quý và dự kiến của sáu tháng tiếp theo
  • Những trọng tâm công việc của sáu tháng tiếp theo

 

5.2  Phòng Nhân sự:

  • Tình hình tăng giảm lao động, nguyên nhân và giải pháp.
  • Trọng điểm của sáu tháng tiếp theo

 

5.3  Phòng Kinh doanh:

  • Báo cáo tóm tắt tình hình sản xuất, nhận đơn hàng, giao hàng trong quý.
  • Dự kiến đơn hàng của sáu tháng tiếp theo.
  • Báo cáo doanh thu, số lượng hàng bán trong 6 tháng so sánh với các thời điểm trước đó..
  • Tình hình thanh lý đơn hàng và thanh lý hợp đồng.

 

6. Báo cáo năm:  Lập báo cáo trước ngày 20 của tháng 1 năm sau

6.1  Phòng Kế toán:

  • Bảng cân đối kế toán
  • Bảng lưu chuyển tiền tệ
  • Bảng kế quả kinh doanh
  • Kế quả kiểm kê tài sản.
  • Dự toán ngân sách cho năm sau.
  • Trọng điểm của năm sau
  • Báo cáo chất lượng năm

 

6.2  Phòng nhân sự:

  • Tình hình tăng giảm lao động, nguyên nhân và giải pháp.
  • Tình hình đào tạo cả năm.
  • Tình hình thực hiện an toàn lao động, vệ sinh lao động của năm.
  • Tình hình vi phạm kỹ luật, khen thưởng năm.
  • Trọng điểm của năm sau
  • Báo cáo chất lượng năm.

 

6.3  Phòng Kinh doanh:

  • Dự kiến đơn hàng của năm sau.
  • Báo cáo doanh thu, sản lượng năm.
  • Báo cáo tình hình theo dõi, giám sát nhà cung ứng năm.
  • Báo cáo khiếu nại khách hàng năm.
  • Dự toán doanh thu cho năm sau
  • Báo cáo tình hình nghiên cứu thị trường năm.
  • Báo cáo mức thoả mãn khách hàng năm
  • Tình hình thanh lý đơn hàng và thanh lý hợp đồng.
  • Trọng điểm của năm sau
  • Báo cáo chất lượng năm.

 

II – TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

  1. Phòng Tổ chức Hành chánh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thực hiện quy định này..
  2. Quy định về báo cáo theo các yêu cầu trên sẽ được thực hiện 15 ngày sau kể từ ngày ký.  Đơn vị nào không thực hiện sẽ bị nhắc nhở phê bình và ghi vào thành tích của đơn vị.

 

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: