Tài liệu quản lý moving to http://tailieuquanly.com

Trang thông tin và download về các tài liệu quản lý kinh doanh.

Nội quy công ty phần 2

Posted by nqcentre on April 29, 2011

Điều 21. Ngày nghỉ lễ:

          21.1. Tết dương lịch: 1 ngày (1 tháng 1)

          21.2. Tết âm lịch: 4 ngày (giao thừa, mồng một đến mồng ba)

          21.3. Ngày thống nhất: 1 ngày (30 tháng 4)

          21.4. Lao đông quốc tế: 1 ngày (1 tháng 5)

          21.5 Quốc khánh: 1 ngày (2 tháng 9)

          21.6. Các ngày lễ nếu trùng với ngày chủ nhật dược nghỉ bù vào ngày kế tiếp.

          Điều 22. Nghỉ phép hàng năm

          22.1. Người lao động có thời gian làm việc tại công ty đủ 12 tháng thì được nghỉ phép năm có lương trong 12 ngày; mỗi thâm niên được nghỉ thêm 1 ngày phép năm.

          22.2. Nhân viên sản xuất trong cùng một tổ làm việc tối đa cho 2 người nghỉ phép năm trong cùng 1 ngày.

          22.3.Cán bộ và tất cả nhân viên hành chính có thể thoả thuận với người sử dụng lao động về việc nghỉ phép năm tối đa 3 ngày 1 lần và phải làm xong thủ tục nghỉ phép năm trước 7 ngày vá bàn giao công việc cho nhân viên làm thay.

          22.4. Công ty được sắp xếp các đơn vị nghỉ phép năm tập thể trong thời gian cần ngưng sản xuất để sữa chữa máy móc hoặc trong thời gian không có hàng.

          22.5. Nhân viên làm việc chưa đủ 12 tháng, nếu không nghỉ phép năm theo tỷ lệ thì được cấp phát số tiền tính theo tỷ lệ và được cấp trả chung với tiền thưởng cuối năm trước tết Âm lịch.

          22.6. Lao động được tuyển theo thời vụ hoặc tính chất tạm thời không được hưởng nghỉ phép năm nhưng được hưởng các quyền lợi được tính gộp vào tiền công.

          Điều 23. Tất cả nhân viên được nghỉ trong những ngày chủ nhật hoặc ngày lễ pháp định. Trong trường hợp do cần làm gấp để kịp xuất khẩu hoặc lý do khác, Công ty có thể thoả thuận một số công nhân làm thêm trong ngày nghỉ pháp định. Sau khi hoàn thành công việc, những nhân viên trên được nghỉ bù vào ngày khác hoặc được lảnh trợ cấp theo chế độ quy định.

          Điều 24. Việc xác nhận phiếu tăng ca, đối với nhân viên hưởng lương sản phẩm sẽ do chủ quản bộ phận phê duyệt. Đối với nhân viên hưởng lương tháng thì ngoài sự chấp nhận của chủ quản bộ phận còn phải xin ý kiến chấp thuận của quản đốc hoặc Giám đốc.

          Điều 25. Việc xin nghỉ phép.

          25.1. Mọi trường hợp vắng mặt trong giờ làm việc đều phải có “đơn xin phép” đã được chủ quản phê duyệt.

          25.2. Thời gian xin phép tính theo giờ, giờ xin phép ngắn nhất nửa giờ.

          25.3. Khi điền giấy “ Đơn xin nghỉ phép” phải ghi rõ loại phép, nguyên do. Trường hợp xin phép với lý do không chính đáng hoặc ảnh hưởng đến công việc chung thì chủ quản bộ phận giải quyết theo tình hình thực tế hoặc không chấp thuận nghỉ phép hoặc rút bớt thời gian xin phép hoặc thay đổi ngày xin nghỉ phép.

          25.4. Trường hợp xin nghỉ phép dưới 2 ngày thì do chủ quản bộ phận ký phép; trường hợp trên 3 ngày thì phải qua bộ phận Giám đốc ký phép.

          25.5. Trường hợp nhân viên bị bệnh đột xuất hoặc bận việc gấp phải báo qua điện thoại hoặc nhờ người mang hộ giấy xin phép viết tắt gởi cho tổ trưởng tổ mình hoặc nhân viên phụ trách nhân sự.

          25.6. Trường hợp bất đắc dĩ không thể làm theo quy định tại điều 25.5, thì sau đó phải bổ túc giấy xin phép bằng không sẽ xem như nghỉ không lý do.

          25.7. Việc xin nghỉ phép chia làm 6 loại. Bộ phận nhân sự thống kê số giờ và số lần nghỉ phép theo từng loại để làm cơ sở cho việc ghi điểm tại thành tích sát hạch hàng năm. Việc xin nghỉ phép trong giờ tăng ca không liệt vào thống kê.

          25.7.1. Ngỉ việc riêng:

          – Mỗi tháng không quá 2 ngày hoặc mỗi năm không quá 14 ngày phép.

          – Thời gian nghỉ việc riêng không được tính lương, trường hợp không xin phép bị xem như nghỉ không lý do.

          25.7.2. Nghỉ ốm:

          – Được thực hiện theo điều 39 Luật lao động; Điều 9 NĐ 195 và điều 7 Điều lệ   bảo hiểm xã hội.

          25.7.3. Nghỉ phép được kết hôn:

         Bản thân được kết hôn nghỉ 3 ngày

         Con cái kết hôn được nghỉ 1 ngày

          –  Phải trình giấy chứng nhận kết hôn (bản photo) và dược hưởng lương.

          25.7.4. Nghỉ phép tang:

          – Cha, mẹ (gồm bên chồng hoặc bên vợ); anh em ruột qua đời dược nghỉ 1 ngày có lương.

          – Các trường hợp trên đều phải xuất trình chưng nhận.

          25.7.5 Nghỉ phép sinh:

          – Lao động nữ nghỉ phép sinh trước và sau khi sinh cộng dồn không quá 4 tháng (tính cả ngày nghỉ và lễ pháp định) và được nghỉ phép 4 tuần trước ngày sinh. Quyền lợi người lao động nữ được giải quyết theo điều 141 và điều 144 Luật lao động. Lao động nữ bị sảy thai, nếu thai dưới 3 tháng được nghỉ 20 ngày hưởng trợ cấp; thai trên 3 tháng được nghỉ 3 ngày hưởng trợ cấp.

          – Nghỉ phép sinh được nghỉ một lần liên tục và có thể thoả thuận đi làm sớm hơn trước khi hết phép và có thể nghỉ thêm nhưng phải được sự chaá©p thuận của người sử dụng lao động.

          25.7.6. Tai nạn lao động và đau ốm:

          – Công nhân viên không còn khả năng làm việc do ốm hoặc do tai nạn ngoài ý muốn, tai nạn lao động mà dẫn đến một phần hoặc nhiều bộ phận cơ thể bị tổn thương làm giảm khả năng làm việc, tàn tật hoặc do công việc gây nên bệnh nghề nghiệp, đều được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động vá bệnh nghề nghiệp, riêng công ty cũng trích quỹ phúc lợi để chăm sóc thêm.

          -Về việc bồi hoàn toàn tai nạn lao động, công ty sẽ thực hiện theo quy định hiện hành.

          25.8. Thủ tục xin phép thêm ngày:

          Một ngày trước khi hết phép, nhân viên phải đích thân hoặc nhờ người khác đến xin phép thêm tại công ty, trường hợp nghỉ tiếp mà chưa được chấp thuận thì xem như nghỉ không lý do.

Chương VI: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VÀ BỒI THƯỜNG DO VIỆC CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

          Điều 26. Do người lao động đơn phương đề xuất yêu cầu chấm dứt hợp đồng lao động.

          26.1 Trường hợp người lao động muốn xin nghỉ việc, chậm nhất phải xin trước 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, chậm nhất trước 30 ngày đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 năm đến 3 năm; chậm nhất 3 ngày đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 năm thì sẽ được thanh toán lương và hưởng các chế độ khác nhau khi có quyết định cho nghỉ việc.

          26.2 Người tự ý bỏ việc và người bị buộc thôi việc đều bị mất tấc cả phúc lợi. Đối với người tự ý bỏ việc, được thanh toán tiền lương và chế độ khác nhau khi khấu trừ những khoản bồi thường tổn thất do bỏ việc gây ra. Đới với người bị buộc thôi việc, sẽ được thanh toán tiền lương được hưởng và các chế độ thanh toán khác sau khi có quyết định thơi việc. ‘Trừ trường hợp quy định tại điều 85 khoản 1 Điểm C Bộ Luật Lao động”.

          26.3 Trước khi nghỉ việc, các nhân viên phải đến bộ Phận Nhân sự làm thủ tục nghỉ việc và bàn giao công việc. Trong trường hợp chưa lsm2 xong thủ tục mà vắng mặt 7 ngày trong 1 tháng hoặc 20 ngày trong 1 năm không có lý do chính đáng công ty sẽ giải quyết theo chế độ quy định.

          16.4 Những nhân viên nghỉ việc hoặc được điều động đến làm việc tại bộ phận khác phải bàn giao lại tấc cả dụng cụ cá nhân do mình bảo quản, nếu có mất mác phải bồi thường cho công ty theo giá thực tế.

          Điều 27. Chấm hợp đồng với nhân viên do lý do của công ty hoặc do các bên khác.

          27.1 Khi công ty chấm dứt hoặt động hoặc giải thể, do công ty quyết định giải tán toàn thể nhân viên hoặc một số đơn vị sản xuất.

          27.2 Trường hợp số người trong các đơn v sản xuất củaCông ty nhiều hơn so với nhu cầu công việc.

          27.3 Bị nhiễm bệnh tật: Qua bác sĩ khám sức khoẻ xác nhận nhân viên bị bện kín hoặc có bện truyền nhiễm ảnh hưởng đến công tác và nguy hại truỳên nhiễm đến những người làm chung.

          27.4 Ngưng việc điều trị: Qua các bác sĩ khám sức khoẻ xác nhận nhân viên bị bện tật cần phải điều trị 12 tháng liền đối với hợp đồng lao động từ 1-3 năm; hoặc điều trị quá nửa thời gian đối với hợp đồng lao động dưới 1 năm.

          27.5 Bị mất khả năng làm việc do sự cố trong công tác:

          Những nhân viên giặp sự cố trong công tác dẫn đến một phần hoặc nhiều bộ phận trên cơ thể trở thành tàn tật không thể đảm nhận tiếp tục các công việc trong công ty.

          27.6 Trường hợp đến tuổi nghỉ hưu theo quy định cần phải chấm dứt hợp đồng.

          27.7 Ngoài các điều quy định nói trên, những trường hợp cần chấm dứt hợp đồng lao động cũng được công ty chấp nhận .

          27.8 Công nhân viên không đạt yêu câu trong thời gian thử việc.

          Điều 28. Tử vong

          28.1 Chết do công việc: trường hợp chết trong khi đang làm việc cho công ty tại những nơi trong hoặc ngoài công ty.

          28.2 Chết không phải vì việc công: gồm cả những trường hợp chết trong thời gian làm việc hoặc trong công ty, nhưng cái chết của nhân viên hoàn toàn không liên quan đến nhiệm vụ công tác của công ty giao cho.

          Điều 29. Công ty ghi điểm nhân viên căn cứ vào giấy nhắc nhở sai lầm, phiếu ghi công và tiến hành thưởng, phạt được công bố trên bản thông báo và được thanh tra.

          29.1. Khen hoặc cảnh cáo: 3 lần khen gộp lại thành một công nhỏ; 3 lần cảnh cáo gộp lại thành một lổi nhỏ.

          29.2. Ghi công và ghi lổi: 3 công nhỏ gộp lại thành 1 công lớn; 3 lổi nhỏ gộp lại thành 1 lổi lớn. Giữa công và lổi có thể triệt tiêu với nhau được.

          29.3. khen và cảnh cáo do trưởng bộ phận xét duyệt; ghi công hoặc ghi lổi do giám đốc xét duyệt. Lich thưởng, phạt do giám đốc thẩm định, sau đó giao cho bộ phận nhân sự công bố.

          Điều 30. Thực hiện thưởng và phạt dựa vào bảng ghi điểm, phiếu ghi công khuyến khích cho nhân viên có thành tích dưới đây:

          30.1 Trường hợp mật báo có các trộm cắp mà thực tế có xảy ra và bị bảo vệ bắt quả tang thì công ty tuyệt đối giữ bí mật tên họ của người mật báo và cấp trả tiền thưởng 100.000 đồng VN cho người mật báo, ghi thêm một công nhỏ để khuyên khích.

          30.2 Thành thật trình báo và nộp lại cho công ty tiền hoa hồng do khách hàng, để đưa vào quỷ phúc lợi của công ty, ngoài việc khen ngợi cho mỗi lần, đồng thời còn được cấp thêm tiền thưởng 10% trích tiền đã nộp tổng cộng trong năm.

          30.3 Đề ra ý kiến hữu ích, sau khi thực hiện đã mang lại hiệu quả tiết kiệm nguyên liệu vải và phụ liệu cho công ty.

          30.4 Đề nghị phương pháp cải tiến may mặc mà nâng cao công xuất công tác.

          30.5 Linh động giải quyết sự cố, gắn chặt thiệt hại hoặc làm giảm thiệt hại.

          30.6 Đệ nghị phương pháp cải tiến thiết bị, phương thức sản xuất hoặc nghiệp vụ liên quan, được xác nhận đã đóng góp tốt cho công ty.

          30.7 Kip thời phát hiện những hành vi phá hoại kỷ cương công ty hoặc ảnh hưởng xấu đến quyền lợi công ty, giúp cho công ty tránh được thiệt hại.

          30.8 Làm việc siêng năng, nhiệt tình, không phạm sai lầm, không có hành động xấu, có thể làm gương cho toàn thể công nhân.

          30.9 Hoà giải tranh chấp giữa các công nhân, hoặc làm sửa đổi những thói xấu của cán bộ trong công ty.

          30.10. Từ chối quà tặng của khách hàng.

          Điều 31. Cảnh cáo bằng văn bản để xử lý luật đối với những công nhân vi phạm một trong những khuyết điểm sau đây:

          31.1 Tự ý rời khỏi cương vị công tác hoặc gây trở ngại công việc của người khác trong giờ làm việc.

          31.2. Tự ý tiếp khách riêng hoặc dùng điện thoại nói chuyện riêng trong giờ làm việc ngoài sự cho phép của chủ quản.

          31.3. Không giữ gìn vệ sinh chung, vẽ bậy, khạc nhổ tuỳ tiện hoặc xả rác bừa bãi.

          31.4. Cố tình làm hỏng và lãng phí vật dụng chung.

          31.5.Vi phạm quy định của công ty.

31.6. Công nhân không phận sự (gồm cả tài xế công ty và nhân viên văn phòng) vào nói chuyện chơi trong phòng bảo vệ, nhân viên bảo vệ sẽ bị ghi lỗi nhỏ, nếu tái phạm sẽ bị xử lý nặng.

Điều 32. Ghi lỗi nhỏ bằng văn bản đối với những cán bộ, công nhân phạm những sai lầm dưới đây:

32.1. Khai man lý do xin nghỉ phép và bị công ty phát hiện sau khi tiến hành điều tra.

32.2. Không cho bảo vệ kiểm tra khi ra vào cửa Công ty và buông lời nhục mạ, uy hiếp.

32.3. Tìm cách gây rối trật tự, ảnh hưởng đến công việc của công ty.

 

32.4. Không tuân theo phương pháp làm việc cho công ty đề ra, không sử dụng những công cụ đã quy định mà ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

32.5. Tự ý thao tác máy móc thiết bị khi chưa có chỉ thị cấp trên, ảnh hưởng đến an toàn lao động.

32.6. Lường biếng, lãn công, ngủ gật trong thời gian làm việc (ghi một lỗi lớn đối với bảo vệ vi phạm điều này).

32.7. Tuỳ tiện dẫn bạn bè vào tham quan Công ty khi chưa được sự chấp thuận của cấp trên.

32.8. Xóa sửa bảng chấm công.

32.9. Đả kích, vu khống người khác hoặc làm chứng giả cho ngường khác.

32.10. Phát ngôn bừa bãi, thái độ kêu kăng, nhiều được khuyên răng vẫn không sửa lỗi.

32.11. Tỏ ra không tuân thủ các quý chế quản lý khác của công ty.

          31.12 Làm bẩn nguyên liệu vải trong quá trình sản xuất hoặc nằm ngồi trên vải dùng để gia công trong giờ làm việc.

32.13. Không phận sự mà tự ý đi vào kho thành phẩm, kho vật tư.

32.14. Nhân viên bảo vệ chưa được chủ quan cho phép mà cho những người thôi việc đi vào Công ty.

31.15. Giờ làm việc mang theo những mùng, mền, cát sét… là những vật không liên quan đến công việc đi vào nơi làm việc.

32.16. Công nhân tự ý rời khỏi Công ty khi chưa được phép.

32.17. Nhân viên trực ban rời khỏi nơi trực không lý do.

32.18. Không thành thật với chủ quản.

Điều 33. Ghi lỗi lớn bằng văn bản đối với những cán bộ, công nhân vi phạm những lỗi sau đây:

33.1. Cố tình không tuân theo phương pháp làm việc của công ty, ảnh hưởng đến năng suất lao động hoặc chất lượng sản phẩm.

33.2. Tiết lộ bí mật của công ty.

33.3 Làm việc riêng trong giờ làm việc.

33.4. Làm thất lạc các tài liệu quan trọng.

33.5. Xoá sửa bản báo cáo hoặc làm báo cáo giả để trốn tránh trách nhiệm hoặc đẩy trách nhiệm cho ngườikhác.

33.6. Giấu giếm không báo cáo hoặc chiếm dụng vật liệu thừa của công ty.

33.7. Tự ý rời khỏi vị trí trong giờ làm việc dẫn đến thiệt hại cho công ty.

33.8.Vi phạm nghiêm trọng nội quy quản lý của công ty.

33.9. Mưu cầu tư lợi với sự lạm dụng chức vụ bản thân và công việc đang đảm nhận.

33.10. Trứoc khi tan ca, công nhân hoặc nhân viên phu trách do không cẩn thận mà quên ngắt điện, không ngưng máy móc dẫn đến tình trạng máy móc, thiết bị, hàng hoá thiêu huỷ. Trường hợp thiệt hại nặng nề, đương sự phải bồi thường và bị buộc thôi việc.

33.11. Phái nam cố tình đi vào nhà vệ sinh phái nữ.

Điều 34. Sa thải mà không thông báo cho những cán bộ, công nhân vi phạm một trong những sai lầm nghiêm trọng dưới đây, nếu có phạm pháp sẽ bị đưa ra cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.

34.1. Cán bộ, công nhân vắng mặt 7 ngày trong 1 tháng hoặc 20 ngày trong 1 năm không có lý do chính đáng.

34.2. Trộm cắp vật tư công ty hoặc xâm chiếm tài sản công ty, tức là tất cả đồ vật trong công ty, dù dùng được hoặc không dùng được (dù cho phải tiêu huỷ ) điều không được man ra khỏi Công ty.

34.3. Thâm hụt, khai man công quỹ.

34.4. Hút thuốc tại nơi cắm hút thuốc hoặc cố tình gây nổ.

34.5. Nghiện ngập, ma tuý.

34.6. Gây ẩu đả hoặc hành vi trái với thuần phong mỹ tục tại nơi làm việc.

34.7. Đã bị toà xử án.

34.8. Say rượu, cờ bạc trong xưởng.

34.9. Gây chuyện, đe doạ uy hiếp, sử dụng hoặc làm nhục cán bộ, công nhân công ty hoặc xâm phạm đến nhân phẩm của họ.

34.10. Cố tình phá huỷ máy móc, dụng cụ nguyên vật liệu,sản phẩm hoặc vật tư khác, văn kiện quan trọng và thông bao của công ty.

34.11. Giả danh công ty để lường gạt người khác hoặc có những hành vi ảnh hưởng đến uy tính của công ty.

34.12. Xúi dục dùng bạo lực uy hiếp người khác lãn công, bãi công hoặc xin nghỉ.

34.13. Truyền bá tin đồn thất thiện làm ảnh hưởng đến trật tự sản xuất của công ty.

34.14. Có hành vi chống lại chỉ thị sản xuất của cấp trên trong phạm vi công việc của mình hoặc làm nhục nhân viên điều hành một cách vô cớ.

 34.15. Tìm cớ trốn tránh khi cơng ty xẩy ra biến cố, từ chối trách nhiệm phải chịu đối với thiệt hại nghiêm trọng của công ty.

34.16. Đã phạm 3 lỗi lớn mà không thể lấy công chuộc tội .

34.17. Cán bộ chủ quản hoặc Bộ phận nhân sự nhận quà hoặc hoa hồng của người xin việc khi tuyển dụng công nhân.

34.18. Cán bộ chủ quản hoặc bộ phận nhân sự cố ý vi phạm quy định tuyển dụng khi tiến hành tuyển dụng công nhân.

34.19. Mang theo chất dễ cháy, dễ nổ hoặc vật cấm đi vào Công Ty .

34.20. Nhận hối lộ của khách hàng hoặc nhận hoa hồng của người bán hàng.

34.21. Vi phạm nghiêm trong quy chế quản lý khác của công ty.

CHƯƠNG VIII: TIỀN LƯƠNG

Điều 35. Tỳ theo tinh chất công việc, mỗi một nhân viên được chi trả lương tính theo sản phẩm hoặc lương cố định và phải xác định cách nhận trả lương khi ký hợp đồng chính thức. Trường hợp nửa chừng có thay đổi thì do Chủ quản Bộ phận điền ghi phiếu điều động công tác và ghi rõ phương pháp lãnh lương sau này.

Điều 36. Vào tháng 7 mỗi năm căn cứ bảng ghi điểm để điều chỉnh lương một lần. Đối với nhân viên mới được tuyển dụng, thì sau khi hết hạn thử việc sẽ do Chủ quản Bộ phận căn cứ kết quả công tác thực tế để đề xuất ý kiến trình quản đốc và Ban Giám đốc phê duyệt.

Điều 37. Lương của toàn thể công nhân được chia làm 2 đợt chi trả mỗi tháng. Đợt đầu trả vào ngày 25 hàng tháng cho tạm ứng [SO TIEN] đồng VN, đến ngày 10 tháng kế tiếp trả hết tiền lương còn lại và trợ cấp. Những nhân viên xin nghỉ việc trong bảy ngày, kể từ ngày có quyết định chấm dứt hợp đồng được Công ty thanh toán các khoản liên quan đến quyền lợi mỗi bên và trường hợp đặc biệt thời hạn có thể kéo dài đến 30 ngày.

Điều 38. Trừơng hợp ngày trả lương trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ pháp định, thì Công ty sẽ trả lương đó một ngày.

Điều 39. Lương tăng ca được hưởng 150% so với lương giờ bình thường. Trường hợp tăng ca vào ngày chủ nhật hoặc ngày lễ pháp định, nếu không nghỉ bù thì được trả lương bằng 20%. Nếu được nghỉ bù, thì công ty chỉ trả phần chênh lệch so với tiền lương của ngày làm việc bình thường.

Điêu 40. Mỗi ngày làm việc 8 giờ được tính một ngày hưởng lương, lương ngày tính bằng 1/26 ngày làm việc của lương tháng cố định.

Điều 41. Đối với công nhân nghỉ phép không lý do, thì tiền lương bị khấu trừ theo số ngày nghỉ tương ứng để bồi thừơng thiệt hại cho Công ty và tiền phạt.

Điều 42. Đối với nhân viên bị giáng chức hoặc được bổ nhiệm, thì tiền lương được tính thoe công việc mới từ tháng kế tiếp kề từ khi có quyết định, và cách tính lương dựa vào Điều 34 K3 của Bộ luật lao động.

Điều 43. Tiền thưởng cuối năm sẽ được trích từ 10% lợi nhuận kinh doanh của công ty. Mức thửơng tuỳ thuộc vào kết quả kinh doanh trong năm.

Điều 44. Nội quy này được Hội đồng Quản trị Công ty TNHH thông qua và có hiệu lực kể từ ngày được Sở Lao động – Thương binh binh Xã hội chấp thuật.

                                                           Ngày [NGAY THANG NAM]
                                                                         GIÁM ĐỐC

                                                                                 (Đã ký)

 

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: