Tài liệu quản lý moving to http://tailieuquanly.com

Trang thông tin và download về các tài liệu quản lý kinh doanh.

Archive for the ‘Quan tri cung ung’ Category

98. Quy trình phòng mua hàng

Posted by nqcentre on April 15, 2012

I/ Danh mục tài liệu:

 

1. Quy trình, hướng dẫn mua hàng

1. Quy trình đánh giá nhà cung ứng, 06 trang

2. Quy trình mua hàng, 05 trang

3. Quy trình mua NVL của kho, 04 trang

2. Biểu mẫu mua hàng

3.1 Phiếu yêu cầu mua hàng

3.2 Danh mục nhà cung cấp hàng hoá

3.3 Bảng đánh giá nhà cung cấp

3.4 Bảng khảo sát giá

3.5 Sổ theo dõi giao hàng

3.6 Bảng tiêu chuẩn hàng hoá

3. Mô tả công việc mua hàng

3.1 Bảng mô tả công việc Trưởng phòng mua hàng, 2 trang

3.2 Bảng mô tả công việc nhân viên mua hàng, 2 trang

3.3 Bảng mô tả công việc nhân viên giao nhận, 2 trang

II/ Xuất xứ:

1. Tài liệu này là gì? Xuất xứ tài liệu từ đâu? Bạn xem chi tiết trong mục xuất xứ trên đầu trang web.

2. Khi mua tài liệu, bạn có trách nhiệm xem đầy đủ quy định sử dụng trong phần xuất xứ.

III/ Giá tài liệu:

 

1. Giá bộ tài liệu này là 100.000. Với trường hợp giao hàng trực tiếp ngoài tp HCM, chúng tôi tính thêm phí giao hàng là 10 % trên giá tài liệu nhưng tối thiểu là 50.000 và tối đa là 100.000 (không tính phí giao hàng cho tp HCM và thanh toán qua tài khoản).

2. Bạn có thể có tài liệu này mà không phải trả phí nếu bạn có khả năng trao đổi tài liệu với chúng tôi hoặc trao đổi hàng hoá dịch vụ như trao đổi banner…. với giá trị tương đương. Nếu bạn muốn trao đổi, vui lòng xem quy định trao đổi trên đầu trang web.

3. Chúng tôi không bán lẻ tài liệu này theo từng quy trình, mẫu riêng.

4. Để xem cách thức thanh toán bạn xem thông tin trong phần đặt hàng tại đầu trang (có thể thanh toán trực tiếp tại HCM, Hà nội và một số tỉnh trên toàn quốc).

IV/ Demo:

Xem tại đây  Quy trình mua hàng

Posted in Quan tri cung ung | Tagged: | Leave a Comment »

Quy trình mua hàng

Posted by nqcentre on April 15, 2012

QUY TRÌNH MUA HÀNG

I/ Mục đích:

- Xác định các bước trong quy trình mua hàng của công ty.

II/ Phạm vi:

- Quy trình mua hàng này là quy trình mua hàng tổng quát áp dụng cho việc mua tất cả các loại hàng hoá có trong công ty.

- Với các loại hàng hoá cụ thể có đặc thù riêng, công ty sẽ xây dựng các quy trình mua hàng cho các loại hàng hoá đặc thù đó nhưng vẫn phải tuân theo các nội dung trong quy trình mua hàng này trừ trường hợp có quy định rõ ràng trong các quy trình đó.

III/ Định nghĩa: không có.

IV/ Nội dung:

1. Yêu cầu mua hàng:

 

- Người yêu cầu mua hàng phải viết phiếu yêu cầu mua hàng theo biểu mẫu NQ/ MH – BM01.

- Phiếu yêu cầu mua hàng phải được quản lý trực tiếp của bộ phận đó xem xét và ký duyệt.

- Bất kỳ loại hàng hoá, dịch vụ nào cũng phải có tiêu chuẩn hàng hoá đính kèm theo phiếu yêu cầu mua hàng. Nếu tiêu chuẩn đã được duyệt từ trước thì không cần phải đính kèm tiêu chuẩn đó.

- Bảng tiêu chuẩn phải được Giám đốc điều hành duyệt trước khi thực hiện việc mua hàng.

- Với trường hợp mua hàng thực phẩm tươi sống hàng ngày với mua hàng của kho được quy định chi tiết riêng.

2. Duyệt:

 

Thẩm quyền phê duyệt phiếu yêu cầu mua hàng được quy định như sau.

- Quản lý bếp với các loại thực phẩm tươi sống, rau quả mua hàng ngày.

- Quản lý nhà hàng với các loại hoa quả của bộ phận bar.

- Giám đốc điều hành với các loại tài sản và hàng hoá khác.

3. Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp:

 

- NV mua hàng hoặc người được Giám đốc điều hành chỉ định chịu trách nhiệm tìm kiếm, đánh giá và làm các thủ tục ký hợp đồng với nhà cung cấp.

- Việc tìm kiếm, đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp thực hiện theo quy trình tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn nhà cung ứng.

- Nhân viên mua hàng hoặc người được chỉ định chỉ được mua hàng khi:

+ Nhà cung cấp đó đã được Giám đốc duyệt.

+ Phải thực hiện việc mua hàng theo thứ tự các nhà cung cấp được ưu tiên 1,2,3.

+ Đối với các nhà cung cấp chưa được duyệt thì phải báo cáo GD xin ý kiến chỉ đạo, mọi trường hợp tự ý mua mà chưa được duyệt sẽ không có hiệu lực cho việc thanh toán.

Trích một phần quy trình mua hàng

Posted in Quan tri cung ung | Tagged: | 1 Comment »

97. Quy định quản lý kho

Posted by nqcentre on April 15, 2012

I/ Danh mục tài liệu:

1. Quy trình nghiệp vụ kho

1.1 Quy trình nhập hàng, 4 trang

1.2 Quy trình xuất hàng, 3 trang

1.3 Quy định sắp xếp và quản lý hàng trong kho, 4 trang

1.4 Quy định định mức tồn kho, 4 trang

1.5 Quy định quản lý hàng hoá trong kho, 4 trang

2. Biểu mẫu bộ phận kho (1-2 trang/bm)

2.1 Phiếu yêu cầu xuất hàng

2.2 Phiếu yêu cầu nhập hàng

2.3 Bảng định mức tồn kho max, min

2.4 Thẻ kho

2.5 Phiếu nhập kho

2.6 Phiếu xuất kho

2.7 Báo cáo xuất nhập tồn

2.8 Báo cáo kiểm kê kho

3. Mô tả công việc kho

3.1 Bảng mô tả công việc thủ kho, 2 trang

II/ Xuất xứ:

1. Tài liệu này là gì? Xuất xứ tài liệu từ đâu? Bạn xem chi tiết trong mục xuất xứ trên đầu trang web.

2. Khi mua tài liệu, bạn có trách nhiệm xem đầy đủ quy định sử dụng trong phần xuất xứ.

III/ Giá tài liệu:

1. Giá bộ tài liệu này là 100.000. Với trường hợp giao hàng trực tiếp ngoài tp HCM, chúng tôi tính thêm phí giao hàng là 10 % trên giá tài liệu nhưng tối thiểu là 50.000 và tối đa là 100.000 (không tính phí giao hàng cho tp HCM và thanh toán qua tài khoản).

2. Bạn có thể có tài liệu này mà không phải trả phí nếu bạn có khả năng trao đổi tài liệu với chúng tôi hoặc trao đổi hàng hoá dịch vụ như trao đổi banner…. với giá trị tương đương. Nếu bạn muốn trao đổi, vui lòng xem quy định trao đổi trên đầu trang web.

3. Chúng tôi không bán lẻ tài liệu này theo từng quy trình, mẫu riêng.

4. Để xem cách thức thanh toán bạn xem thông tin trong phần đặt hàng tại đầu trang (có thể thanh toán trực tiếp tại HCM, Hà nội và một số tỉnh trên toàn quốc).

IV/ Demo:

Xem tại đây  Quy trình sắp xếp hàng hoá trong kho

Posted in Quan tri cung ung | Tagged: | Leave a Comment »

Quy trình sắp xếp hàng hoá trong kho

Posted by nqcentre on April 15, 2012

QUY ĐỊNH SẮP XẾP HÀNG HOÁ TRONG KHO

I/ MỤC ĐÍCH:

- Quy định cách thức sắp xếp hàng hoá trong kho.

II/ PHẠM VI:

- Áp dụng cho bộ phận kho.

III/ ĐỊNH NGHĨA:

- Không có.

IV/ NỘI DUNG:

1. Chỉ dẫn hàng hoá:

- Tất cả các hàng hoá không thể nhận diện được như không có nhãn của nhà sản xuất hoặc có nhưng không thể đọc bằng Việt thì cần dán nhãn hàng hoá để mọi người đều dễ nhận biết.

- Nhãn hàng hoá gồm các nội dung sau: mã hàng hoá, tên hàng hoá, ngày nhập.

2. Quy định sắp xếp hàng hoá.

- Thủ kho phải lập sơ đồ kho và dán ngay ngoài cửa. Khi phát sinh hàng hoá mới hay thay đổi cách sắp xếp thì thủ kho phải cập nhật vào sơ đồ kho (sơ đồ kho phải ghi rõ ngày cập nhật). Các kệ trong kho được ký hiệu thành, A, B, C, D….tầng 1 của kệ A là A1, tầng 2 là A2….Nhãn dán chỉ vị trí của từng ô trong kệ phải có mũi tên chỉ vị trí tương ứng

- Thủ kho chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm soát việc xếp dỡ hàng hoá trong kho.

- Thủ kho phải bảo đảm rằng các công cụ và cách thức xếp dỡ được sử dụng là phù hợp và không làm tổn hại đến sản phẩm được xếp dở.

- Chỉ có thủ kho mới có quyền đưa hàng hoá vào hay chuyển dịch chúng từ các vị trí trong kho, trừ những cá nhân được uỷ quyền.

- Trước khi nhập hàng, kho có trách nhiệm sắp xếp mặt bằng sạch sẽ và ngăn nắp gọn gàng.

- Hàng hoá trong quá trình xếp dỡ, di chuyển phải nhẹ nhành tránh va chạm, đổ vỡ …

- Các khu vực dễ có nước mưa hắt khi mưa lớn phải để hàng hoá trên palet hoặc kê trên cao (tối thiểu 30 cm so với mặt đất).

- Hàng hoá sau khi xuất xong phải được thu xếp gọn gàng, để nơi để cho loại hàng hoá khác, các loại hàng hoá dư phải để vào khu vực riêng.

3. Bảo quản hàng hoá.

- Với các loại hàng hoá có chỉ dẫn bảo quản trên bao bì thì phải thực hiện đúng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Đối với các loại thực phẩm, gia vị mau hư hỏng, Thủ kho phải trao đổi với nhân viên mua hàng và bộ phận sử dụng để có biện pháp bảo quản phù hợp.

- Tất cả các hàng hoá dễ bị hư hỏng thuộc loại thực phẩm phải quản lý theo nguyên tắc FIFO.

V/ BIỂU MẪU KÈM THEO:

Posted in Quan tri cung ung | Tagged: | 1 Comment »

Quản trị chuỗi cung ứng – HỆ THỐNG LƯỢNG ĐẶT HÀNG CỐ ĐỊNH:

Posted by nqcentre on December 22, 2011

IV. HỆ THỐNG LƯỢNG ĐẶT HÀNG CỐ ĐỊNH: TOP

Hệ thống lượng đặt hàng cố định thiết lập các đơn hàng với cùng số lượng cho một loại vật liệu khi vật liệu đó được đặt hàng. Lượng tồn kho giảm cho đến mức giới hạn nào đó sẽ được tiến hành đặt hàng, tại thời điểm đó lượng hàng còn lại được tính  bằng cách ước lượng số lượng vật liệu mong đợi được sử dụng giữa thời gian chúng ta đặt hàng đến khi nhận được lô hàng khác của loại vật liệu này.           

Quyết định chủ yếu của hệ thống lượng đặt hàng cố định là xác định số lượng hàng cần đặt cho mỗi đơn hàng và điểm đặt hàng lại là bao nhiêu? 

1. Xác định lượng đặt hàng: TOP

Khi các nhà quản trị tác nghiệp phải quyết định số lượng của một vật liệu để đặt hàng trong hệ thống đặt hàng cố định, không có công thức đơn giản nào áp dụng cho mọi tình huống. Chúng ta khảo sát ở đây ước lượng tối ưu đơn hàng theo 3 kiểu tồn kho.           

1.1  Mô hình: Lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ)             CÁC GIẢ THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG MÔ HÌNH           

-  Nhu cầu hàng năm (D), chi phí tồn trữ (H) và chi phí đặt hàng (S) có thể tính được.           

- Tồn kho trung bình là kích cỡ của đơn hàng chia 2 (Q/2). Điều này hàm ý là không có hàng tồn kho an toàn, đơn hàng được nhận đủ ngay lập tức, vật liệu được sử dụng theo tỷ lệ đồng nhất và hoàn toàn sử dụng hết khi nhận đơn hàng mới.

- Các chi phí do hết hàng và những chi phí khác không đáng kể.

Ví dụ 6-2: Công ty C tồn kho hàng ngàn vale ống nước bán cho những thợ ống nước, nhà thầu và các nhà bán lẻ. Tổng giám đốc doanh nghiệp lưu tâm đến việc có bao nhiêu tiền có thể tiết kiệm được hàng năm nếu EOQ được dùng thay vì sử dụng chính sách như hiện nay của xí nghiệp. Ông ta yêu cầu nhân viên phân tích tồn kho, lập bảng phân tích của loại vật liệu này để thấy việc tiết kiệm (nếu có) do việc dùng EOQ. Nhân viên phân tích lập các ước lượng sau đây từ những thông tin kế toán: D = 10.000 vale/năm, Q = 400 vale/đơn hàng (lượng đặt hàng hiện nay), H = 0,4 triệu đồng/vale/năm và S = 5,5 triệu đồng/đơn hàng.           

Giải pháp:            

- Nhân viên kế toán tính tổng chi phí cho hàng tồn kho hiện tại trong năm:                        

TC1 = Cđh + Ctt               TC=   triệu đồng                                   

- Khi áp dụng mô hình EOQ:            

Lượng hàng tối ưu cho một đơn hàng:                                                     vale/đơn hàng             Tổng chi phí cho lượng hàng tồn kho hàng năm nếu áp dụng EOQ:                         TC2  =  triệu đồng            

- Ước tính khoản tiết kiệm hàng năm:                         TK =  TC1 – TC2 = 217,5 – 209,76 = 7,74 triệu đồng            

1.2   Mô hình: EOQ cho các lô sản xuất (POQ):             Giả thiết của mô hình:            

- Nhu cầu hàng năm, chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng của một loại vật liệu có thể ước lượng được.           

- Không sử dụng tồn kho an toàn, vật liệu được cung cấp theo mức đồng nhất (p), vật liệu được sử dụng ở mức đồng nhất (d) và tất cả vật liệu được dùng hết toàn bộ khi đơn hàng kế tiếp về đến.             – Nếu hết tồn kho thì sự đáp ứng khách hàng và các chi phí khác không đáng kể.           

- Không có chiết khấu theo số lượng.            

- Mức cung cấp (p) lớn hơn mức sử dụng (d) (d ≤ p)            

Công thức tính chi phí:

 Tồn kho tối đa=          Mức tăng tồn kho x Thời gian giao hàng                      Qma x      =          (p – d) (Q/p) Tồn kho tối thiểu          =          0                        (Qmin)Tồn kho trung bình     =1/2(Tồn kho tối đa +Tồn kho tối thiểu)                    Chi phí tồn trữhàng năm                      =          Tồn kho trung bình x Phí tồn trữ đơn vị hàng nămCtt                               =          Chi phí đặt hànghàng năm                      =          Số đơn hàng/năm x Chi phí một đơn đặt hàngC đh                  =          (D/Q).STổng chi phí việc TK    =    Chi phí tồn trữ hàng năm + Chi phí đặt hàng hàng năm                       TC        =           

Mô hình EOQ cho lô sản xuất (POQ), hữu dụng cho việc xác định kích thước đơn hàng nếu một vật liệu được sản xuất ở một giai đoạn của qui trình sản xuất, tồn trữ trong kho và sau đó gửi qua giai đoạn khác trong sản xuất hay vận chuyển đến khách hàng. Mô hình này cho ta thấy các đơn hàng được sản xuất ở mức đồng nhất (p) trong giai đoạn đầu của chu kỳ tồn kho và được dùng ở mức  đồng nhất (d) suốt chu kỳ. Mức gia tăng tồn kho là (p – d) trong sản xuất và không bao giờ đạt mức Q như trong mô hình EOQ.

Ví dụ 6-3: Công ty C có bộ phận sản xuất bên cạnh có thể sản xuất vale # 3925. Nếu vale này sản xuất tại chỗ theo lô sản xuất, họ muốn nhập kho một cách từ từ  vào nhà kho chính để dùng. Ông giám đốc quan tâm đến việc này có ảnh hưởng thế nào đến lượng đặt hàng và chi phí hàng tồn kho hàng năm, ông yêu cầu nhân viên phân tích tồn kho để thấy khoản tiết kiệm khi dùng mô hình này. Số liệu được ước lượng như sau: D = 10.000 vale/năm, H = 0,4 triệu đồng/vale/năm, S = 5,5 triệu đồng/đơn hàng, p = 120 vale/ngày,  d = 40 vale/ngày.           

Giải pháp           

- Xác định lượng hàng tối ưu khi áp dụng mô hình này:               vale/đơn hàng            

- Tổng chi phí cho trường hợp này:               triệu đồng            

- Nếu so với trường hợp trước (mô hình 1), thì tiết kiệm được:             TK2 = TC2 – TC3 = 209,76 – 171,26 = 38,5 triệu đồng              

1.3  Mô hình: EOQ với chiết khấu số lượng:             Các nhà cung cấp có thể bán hàng hóa của họ với giá đơn vị thấp hơn nếu lượng hàng được đặt mua lớn hơn. Thực tế này gọi là chiết khấu theo số lượng bởi vì những đơn hàng số lượng lớn có thể rẻ hơn khi sản xuất và vận chuyển. Vấn đề quan tâm trong hầu hết các quyết định số lượng của đơn hàng là đặt đủ vật liệu cho từng đơn hàng để đạt được giá tốt nhất, nhưng cũng không nên mua nhiều quá thì chi phí tồn trữ làm hỏng khoản tiết kiệm do mua hàng đem lại.           

Giả thiết của mô hình:            

- Nhu cầu hàng năm, chi phí tồn trữ và chi phí đặt hàng cho một loại vật liệu có thể ước lượng được.            

- Mức tồn kho trung bình hàng năm có thể ước lượng theo 2 cách:                           

: Nếu giả thiết của mô hình EOQ phổ biến: không có tồn kho an toàn, đơn hàng được nhận tất cả một lần, vật liệu được dùng ở mức đồng nhất và vật liệu được dùng hết khi đơn hàng mới về đến.                           

: Nếu các giả thiết mô hình POQ phổ biến: không có tồn kho an toàn, vật liệu được cung cấp theo mức đồng nhất (p) , sử dụng ở mức đồng nhất (d) và vật liệu được dùng hết toàn bộ khi đơn hàng mới về đến.           

- Sự thiết hụt tồn kho, sự đáp ứng khách hàng và chi phí khác có thể tính được.            

- Có chiết khấu số lượng, khi lượng đặt hàng lớn giá sẽ giảm.             Công thức tính chi phí:

            Chi phí muavật liệu hàng năm          =   Nhu cầu hàng năm x Giá đơn vị vật liệu                        Cvl       =          D x gTổng chi phí vật liệu                  Tổng chi phí việc                  Chi phí vật liệu       TK hàng năm                            tồn kho hàng năm                     hàng năm                        TMC    =         TC  +  Cvl

 

=

 

+

                Các bước thực hiện:            

- Tính lượng hàng tối ưu ở từng mức khấu trừ. Chú ý rằng chi phí tồn trữ một đơn vị hàng năm (H) có thể được xác định là tỉ lệ phần trăm (I) của giá mua vật liệu hay chi phí sản xuất.           

- Xác định xem Q* ở từng mức có khả thi không, nếu không thì điều chỉnh cho phù hợp với từng mức khấu trừ đó.            

- Tính tổng chi phí hàng tồn kho ở từng mức khấu trừ và chọn mức có tổng chi phí nhỏ nhất để quyết định thực hiện.            

Ví dụ 6-4: EOQ với chiết khấu theo số lượng ở công ty C của ví dụ 5-2. Nhà cung cấp loại vale #3925 đề nghị công ty C mua số lượng nhiều hơn so với hiện nay sẽ được giảm giá như sau:

Mức khấu trừ Đơn giá (Triệu đồng)
1 – 399 400 – 699 Trên 700 2,2 2,0 1,8

            Ông giám đốc yêu cầu nhân viên phân tích tồn kho, nghiên cứu giá mới với 2 giả thiết: đơn hàng được nhận ngay cùng một lúc và đơn hàng được nhận từ từ. Giả sử chi phí tồn trữ  được ước tính là 20% giá mua.           

Giải pháp:             Trường hợp đơn hàng được nhận ngay cùng một lúc           

 – Tính lượng hàng tối ưu cho từng mức khấu trừ:                         Q*11 == vale                         Q*12 = =vale;   Q*13 = vale            

- Điều chỉnh Q* cho phù hợp với giá ở từng mức khấu trừ:                         Q*11 = loại (vượt mức khấu trừ ) ;  Q*12 = 524 vale ; Q*13   = 700 vale            

- Xác định chi phí tồn kho ở từng mức khấu trừ: TMC2 =  ngàn đồng  TMC3 = ngàn đồng             Trường hợp đơn hàng được giao từ từ           

- Tính lượng hàng tối ưu cho từng mức khấu trừ:              Q*21= =              Q*22= ;  Q*13=                        

- Điều chỉnh lượng hàng Q* cho phù hợp với từng mức khấu trừ:             Q*11 = loại (vượt mức khấu trừ ) ;  Q*12 = 642 vale ; Q*13   = 700 vale            

- Xác định chi phí tồn kho ở từng mức khấu trừ: TMC’2 =  ngàn đồng  TMC’3 = ngàn đồng            

- So sánh chi phí ở từng mức khấu trừ, ta thấy mức chi phí ở mức khấu trừ 3 là nhỏ nhất nên quyết định đặt mua hàng là 700 vale/đơn hàng.       

            2. Xác định điểm đặt hàng: TOP

            Khi thiết lập điểm đặt hàng trong hệ thống tồn kho với lượng đặt hàng cố định, các nhà quản trị chạm trán với một vài nhu cầu xảy ra trong tiến trình bổ sung nhập kho. Gọi (OP) là lượng vật liệu sẽ được dùng đến trong khi chờ đợi một đơn hàng vật liệu mới. Sự thay đổi trong (OP) xảy ra từ 2 nguồn:

Đầu tiên, thời gian nhập hàng cần để  nhận một đơn hàng là nguyên nhân của thay đổi. Ví dụ như nhà cung cấp có thể gặp khó khăn trong tiến trình đặt hàng và các công ty vận chuyển có thể hỏng phương tiện làm chậm trễ việc giao hàng.

Thứ hai, nhu cầu vật liệu hàng ngày cũng là nguyên nhân của thay đổi. Ví dụ như nhu cầu của khách hàng đối với thành phẩm thay đổi lớn từng ngày và nhu cầu của các bộ phận sản xuất đối với vật liệu thô cũng khác nhau do sự thay đổi trong lịch trình sản xuất. Nếu đơn hàng đến trễ hay nhu cầu vật liệu lớn hơn mong đợi trong khi chúng ta đang chờ hàng về, việc hết tồn kho có thể xảy ra, có nghĩa là tồn kho không hữu hiệu. Để đáp ứng nhu cầu của vật liệu trong thời gian nhập kho, các nhà quản trị tác nghiệp sử dụng lượng tồn kho an toàn, như vậy chi phí thiếu hụt ít xảy ra.

Nếu chúng ta dùng tồn kho an toàn quá lớn, chi phí tồn kho của những vật liệu này sẽ trở nên quá sức, nhưng dùng tồn kho an toàn quá nhỏ thì chi phí thiếu hụt trở nên quá lớn. Các nhà quản trị muốn cân bằng 2 loại chi phí này khi họ xác định điểm đặt hàng. Sơ đồ 6-5 cho thấy mối quan hệ giữa nhu cầu trong thời gian thực hiện đơn hàng, tồn kho an toàn, điểm đặt hàng và khả năng xảy ra hết hàng trong từng chu kỳ đặt hàng lại. Việc cố gắng cân bằng chi phí tồn kho của tồn kho an toàn quá nhiều hay quá ít của từng loại vật liệu, các nhà phân tích phải tìm kiếm giải pháp tối ưu cho vấn đề này.

Trở ngại chính để xác định mức tồn kho an toàn tối ưu là ước lượng chi phí do hụt kho, chi phí đó là bao nhiêu ? Lợi nhuận chúng ta bị mất là bao nhiêu hay là mất lòng tin của khách hàng. Do những trở ngại trong việc xác định chính xác chi phí thiếu hụt, các nhà phân tích phải dùng cách tiếp cận khác để lập tồn kho an toàn; lập điểm đặt hàng lại ở mức độ phục vụ xác định bởi chính sách quản lý.

Posted in Quan tri chuoi cung ung | Tagged: | 1 Comment »

 
Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 124 other followers