Tài liệu quản lý moving to http://tailieuquanly.com

Trang thông tin và download về các tài liệu quản lý kinh doanh.

Phân tích môi trường và hệ thống thông tin quản trị (MIS)

Posted by nqcentre on December 22, 2007

Chương bốn: Phân tích môi trường và hệ thống thông tin quản trị (MIS)I. Mô hình MIS

Thiết lập nhu cầu thông tin

 

Xác định nguồn thông tin tổng quát

 

Xác định nguồn thông tin riêng biệt

 

Xác định hệ thống thu thập thông tin

 

Dự báo những thay đổi

 

Phát triển hồ sơ môi trường

 

Phát triển ưu nhược điểm, cơ hội, đe doạ

 

Phát triển những phản ứng chiến lược

 

                      

Theo dõi cập nhật hệ thống thông tin quản trị

 

 

 

  II. Thiết lập nhu cầu thông tinThông tin nào có giá trị, quá nhiều thông tin dễ bất lợi, nhu cầu thông tin từng cấp từng loại như thế nào. Chú ý rằng nó bị ràng buộc bởi tài chính, thời gian, địa điểm.

  • Thông tin định hướng SXKD, chủ yếu là quan hệ cung cầu, nhu cầu
  • Thông tin bảo đảm lợi thế cạnh tranh, chủ yếu là đối thủ, lợi thế, cơ hội, đe doạ
  • Thông tin về nguồn lực nó liện quan đến các yếu tố SXKD
  • Thông tin về môi trường vĩ mô. Vi mô

1. Nguồn thông tin tổng quátThứ yếu nội bộ: ít chi phí, có nhiềuThứ yếu bên ngoài: rất lớn. Báo cáo nghiên cứu của chính phủ, tổ chức quốc tế – Những nghiên cứu khảo sát ngành – Các tổ chức tư vấn – Hội nghị và hội thảo – Báo cáo của các công ty – báo tạp chí – Khách hàng hiện tại và viễn cảnhChính yếu bên trong: các công ty ít quan tâm, từ nguồn lực nhân viên, chi phí không caoChính yếu từ bên ngoài: thu thập riêng để giải quyết vấn đề riêng đặc biệt III. Xây dựng MIS 1. Hệ thống thu thập

  • Rà tìm môi trường

Trong hoàn cảnh nào rà hoàn cảnh đó, bất thường, bình thường, liên tục.

  Mô hình rà tìm
Phương tiện cho rà tìm Những nghiên cứu đặc biệt NC từng kỳ, cập nhật Hệ thống thu thập, sử lý TT cấu trúc
Khuôn khổ rà tìm(phạm vi) Những biến cố riêng biệt Những biến cố chọn lưạ Những hệ thống môi trường lớn
  • Phương pháp định tính

Chuyên gia: dùng người am hiểu, cho các chuyên viên tham gia sự kiện và tinh lọc ở mức cao nhất để nhận định, suy xét và đánh giáLực lượng bán hành hoạt giám đốc điều hành: họ có kinh nghiệm và bám sát được tính huốngPhỏng vấn ngẩu nhiên trên đường phố: về ý nghĩ nào mà ta quan tâm

  • Phương pháp định lượng

Phép ngoại suy xu hướng (1): phân tích chuỗi thời gian, giả thiết mối liên hệ lịch sửLên hệ xu hướng: mở rộng (1) bằng nhiều chuỗi thời gianMô hình kinh tế lượng: tiên đoán giá trị bằng cách khảo sát biến

  • Phương pháp khác

Thực nghiệm: trong marketing, chọn mẫu nghiên cứu rồi suy tổng thểĐầu vào đầu ra: để trinh bày qua lại giữa các ngành công nghiệpKịch bản nhiều lần: khuôn mẫu về tương lai thay đổi, mục đính chính xây dựng kế hoạch hoá chi phí dự phòng

  • Thông tin cạnh tranh

Tín hiệu thị trường của đối thủ, nguyên nhân, vì sao?-         -         Đi trước đối thủ khác-         -         Đe doạhành động-         -         Thông báo hài lòng-         -         Tối thiểu hoá kích thước những điều chỉnh-         -         Thông báo cho cộng đồng tài chínhThông báo những kết quả và hành động nhằm vào đối thủ cạnh tranhChiến thuật, mưu kế của đối thủ

  • Thông tin tài nguyên nhân lực
  • Thông tin SX

-         -         Phân tích địa điểm-         -         Chất lượng SP-         -         Khả năng phương tiện-         -         Dữ kiện nguyên vật liệu-         -         Thông tin điều chỉnh: luật, quy định…-         -         Thông tin quan hệ XH

  • Thông tin nghiên cứu phát triển
  • Thông tin tài chính
  • Tiếp thị
  • Văn hoá tổ chức

2. Thực hiện hệ thống rà tìm để quan sát môi trường IV. Dự báo những thay đổi của môi trường kinh doanh 1. Tiên đoán

  • Ý kiến chuyên gia (trong máy tính, hay qua nhiều vòng đánh giá)
  • Xu hướng ngoại suy (toán, hàm, không chính xác vì môi trường thay đổi)
  • Xu hướng liên hệ (tương quan chuỗi thời gian khác nhau tìm liên hệ)
  • Đặc mô hình năng động (toán, thông kê, tiên đoán thay đổi môi trường)
  • Phân tích tác động đan chéo (nếu biến cố này sảy ra thì…)
  • Những kịch bản đa dạng (những hình ảnh tương lai với xác suất )
  • Yêu cầu tiên đoán sự may rủi (cho điểm biến cố, phù hợp, lôi cuốn)
  • Ma trận xác suất khuếch tán

cao

 

 

 

y

 

 

 

                                        

x

 
 
 
thấp

 

Sự phân tán của hiệu ứng (tác động)

 

 

 

        

Xác suất sảy ra sự kiện

 

 

 

thấp

 

 

 

cao

 

 

 

                                                                                                              2. Thể hiện những sơ đồ môi trườngTóm tắt then chốt, đánh giá ảnh hưởng, dùng ma trận 
V. Mạnh, yếu, cơ hội, đe dọa 

Tác động cơ hội

 

 

Ma trận cơ hội

 

Xác suất để hãng có thể tranh thủ cơ hội

 

 

 

 

cao Trung thấp

 Ma trận đe dọa 

Xác suất sảy ra nguy cơ

 

 

 

Hiểm nghèo Nguy kịch Nghiêm trọng nhẹ

 

Phân tích SWOT

Chương sau VI. Theo dõi và cập nhật 

  • Liên tục
  • Các yếu tố cho thấy khiếm khuyết
  • Lãnh đạo luôn quyết định cho dù thông tin thiếu
  • Phòng rối khi quá nhiều thông tin, chất lượng thông tin, tránh tín hiệu giả

  

 

About these ads

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

 
Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

Join 124 other followers

%d bloggers like this: